HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HÒA PHÁT
Mục tiêu của bài thực hành không phải là đọc lần lượt từng khoản mục và nhận xét “tăng” hoặc “giảm”. Sinh viên cần sử dụng số liệu nhiều năm, các tỷ số tài chính và biểu đồ để nhận diện các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, tìm nguyên nhân của những thay đổi và đánh giá hàm ý đối với thanh khoản, đòn bẩy, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời.
PHẦN I. PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Bước 1. Xem doanh nghiệp đang lớn lên hay thu hẹp
Bắt đầu bằng Tổng tài sản.
Sinh viên lập chuỗi Tổng tài sản từ 2016–2024 và xác định:
- năm tài sản tăng mạnh nhất;
- năm tài sản giảm;
- giai đoạn nào doanh nghiệp mở rộng nhanh;
- sau mỗi điểm ngoặt, quy mô tài sản thay đổi chủ yếu do tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn.
Không nên dừng ở nhận xét:
“Tổng tài sản năm 2024 tăng so với năm 2023.”
Cần tiếp tục hỏi:
“Tài sản nào làm Tổng tài sản tăng?”
Từ đó tách:
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn.
Tính thêm:
TSNH/Tổng tài sản
TSDH/Tổng tài sản.
Mục tiêu là nhận diện doanh nghiệp đang giữ nhiều tài sản lưu động hay đang chuyển nguồn lực sang đầu tư dài hạn.
Bước 2. Đi sâu vào tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn nên được chia thành bốn nhóm chính:
- Tiền và tương đương tiền;
- Đầu tư tài chính ngắn hạn;
- Các khoản phải thu;
- Hàng tồn kho.
Không nên chỉ nhìn tổng TSNH.
Ví dụ, hai năm có cùng 80.000 tỷ đồng TSNH nhưng một năm có nhiều tiền và tiền gửi, còn năm kia chủ yếu nằm ở tồn kho thì chất lượng thanh khoản rất khác nhau.
Sinh viên cần tính:
HTK/TSNH
và quan sát đồng thời tiền, đầu tư ngắn hạn và phải thu.
Câu hỏi cần trả lời:
“TSNH của HPG đang trở nên thanh khoản hơn hay kém thanh khoản hơn?”
Bước 3. Phân tích vốn lưu động ròng
Tính:
Vốn lưu động ròng = TSNH – Nợ ngắn hạn.
Sau đó tính:
NWC/Tổng tài sản.
Vốn lưu động ròng dương có nghĩa tài sản ngắn hạn đang lớn hơn nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, NWC vẫn dương nhưng giảm liên tục cho thấy biên an toàn ngắn hạn đang thu hẹp.
Khi NWC giảm, không được dừng ở con số cuối cùng. Phải tìm nguyên nhân:
- TSNH giảm?
- Nợ ngắn hạn tăng?
- Hay cả hai?
- Nếu TSNH không giảm, cấu phần nào trong TSNH thay đổi?
Đây là một trong những nội dung trung tâm của bài phân tích CĐKT.
Bước 4. Đánh giá thanh khoản
Tính ba chỉ tiêu:
Current ratio = TSNH / Nợ ngắn hạn
Quick ratio = (Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Phải thu) / Nợ ngắn hạn
Cash ratio = (Tiền + Đầu tư ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn.
Không nên sử dụng riêng Current ratio.
Nếu Current ratio tương đối cao nhưng Quick ratio thấp, phần lớn TSNH có thể đang nằm trong hàng tồn kho.
Nếu Quick ratio tương đối cao nhưng Cash ratio thấp, doanh nghiệp có thể phụ thuộc nhiều vào khả năng thu hồi công nợ.
Do đó hãy đọc ba tỷ số trên cùng một biểu đồ.
Bước 5. Phân biệt các loại nợ
Sinh viên cần đặc biệt tránh nhầm lẫn:
Nợ phải trả ≠ Nợ ngắn hạn ≠ Vay ngắn hạn.
Nợ phải trả gồm:
Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn.
Trong Nợ ngắn hạn lại có:
- Vay ngắn hạn;
- Phải trả người bán;
- Thuế;
- Chi phí phải trả;
- Phải trả người lao động;
- các nghĩa vụ khác.
Vì vậy, nợ ngắn hạn tăng do vay ngân hàng tăng có ý nghĩa khác với nợ ngắn hạn tăng do phải trả nhà cung cấp tăng.
Một khoản thường phát sinh chi phí lãi vay; khoản còn lại chủ yếu là tín dụng thương mại từ hoạt động kinh doanh.
Bước 6. Phân tích đòn bẩy
Tính:
Nợ phải trả/Tổng tài sản
Nợ phải trả/VCSH.
Sau đó đi sâu hơn bằng:
Tổng nợ vay = Vay ngắn hạn + Vay dài hạn.
Không kết luận đơn giản:
“Nợ tăng là xấu.”
Cần hỏi:
“Doanh nghiệp vay thêm để làm gì?”
Nếu nợ tăng cùng với XDCB dở dang và tài sản sản xuất mới, doanh nghiệp có thể đang bước vào một chu kỳ đầu tư mới.
Vấn đề cần đánh giá là kỳ hạn nguồn vốn có phù hợp hay không và tài sản mới sau này có tạo đủ dòng tiền để trả nợ hay không.
Bước 7. Phân tích nợ vay ròng
Tính:
Net debt = Tổng nợ vay – Tiền – Đầu tư ngắn hạn.
Sau đó:
Net debt/VCSH.
Nợ vay ròng hữu ích hơn chỉ nhìn tổng nợ vay vì nó xem xét cả lượng tài sản tài chính có thể dùng để bù đắp nghĩa vụ nợ.
Một doanh nghiệp vay 80.000 tỷ nhưng đang giữ 40.000 tỷ tiền và tiền gửi sẽ khác đáng kể với doanh nghiệp cũng vay 80.000 tỷ nhưng chỉ còn 5.000 tỷ tiền.
Bước 8. Kiểm tra sự phù hợp kỳ hạn nguồn vốn
Tính:
Nguồn vốn thường xuyên = VCSH + Nợ dài hạn.
Sau đó:
Nguồn vốn thường xuyên – Tài sản dài hạn.
Về nguyên tắc:
Nguồn vốn thường xuyên – TSDH = TSNH – Nợ ngắn hạn = NWC.
Sinh viên nên tự kiểm tra đẳng thức này trên Excel.
Qua đó có thể hiểu vốn lưu động không chỉ là câu chuyện của TSNH, mà còn phản ánh cách doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn dài hạn để tài trợ tài sản.
Bước 9. Quan sát XDCB dở dang
Đối với Hòa Phát, đây là khoản mục đặc biệt quan trọng.
Đặt trên cùng một đồ thị:
- XDCB dở dang;
- Vay dài hạn;
- Tổng nợ vay;
- Tiền và đầu tư ngắn hạn.
Sau đó hỏi:
“HPG đang chuyển từ trạng thái tích lũy tiền sang trạng thái đầu tư hay không?”
“Tài sản đầu tư mới đang được tài trợ bằng nguồn vốn nào?”
Đây là bước chuyển từ đọc số liệu kế toán sang hiểu chiến lược tài chính của doanh nghiệp.
PHẦN II. PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Bước 1. Phân tích doanh thu
Vẽ doanh thu thuần 2016–2024.
Tính:
Tăng trưởng doanh thu = Revenue_t / Revenue_t-1 – 1.
Không chỉ so sánh 2024 với 2023 mà cần xác định các pha:
- tăng trưởng;
- đạt đỉnh;
- suy giảm;
- phục hồi.
Một năm doanh thu tăng sau hai năm giảm nên được diễn giải khác với một năm tăng trong chuỗi tăng trưởng liên tục.
Bước 2. Phân tích lợi nhuận gộp
Tính:
Gross margin = Lãi gộp / Doanh thu thuần.
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng đối với Hòa Phát vì nó phản ánh khả năng tạo lợi nhuận từ hoạt động sản xuất trước chi phí bán hàng, quản lý và tài chính.
Nếu LNST giảm mạnh, cần kiểm tra:
Doanh thu giảm bao nhiêu?
Gross margin giảm bao nhiêu?
Trong nhiều trường hợp, sự co hẹp biên gộp còn quan trọng hơn bản thân sự giảm doanh thu.
Bước 3. Phân tích chi phí hoạt động
Tính:
Chi phí bán hàng/Doanh thu
Chi phí QLDN/Doanh thu.
Nếu các tỷ lệ này tương đối ổn định nhưng Operating margin giảm mạnh, nguyên nhân có thể không nằm ở bộ máy quản lý mà ở giá vốn hoặc chi phí tài chính.
Trong dữ liệu thực hành, các khoản chi phí đang mang dấu âm nên khi tính tỷ trọng sử dụng trị tuyệt đối.
Bước 4. Phân tích hoạt động tài chính
Theo dõi:
- Thu nhập tài chính;
- Chi phí tài chính;
- Chi phí lãi vay.
Tính:
Interest expense/Revenue.
Sau đó quay lại Bảng CĐKT để xem nợ vay.
Đây là một liên kết bắt buộc:
Nợ vay → Chi phí lãi vay → Lợi nhuận.
Không nên phân tích chi phí lãi vay nếu chưa xem doanh nghiệp đang vay bao nhiêu và cơ cấu vay ngắn hạn/dài hạn thay đổi thế nào.
Bước 5. Phân tích các tầng lợi nhuận
Đặt trên cùng một chuỗi:
Lãi gộp
→ Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
→ Lợi nhuận trước thuế
→ Lợi nhuận sau thuế.
Sau đó tính:
Gross margin
Operating margin
PBT margin
Net margin.
Mục tiêu là tìm xem lợi nhuận bị thu hẹp chủ yếu ở tầng nào.
PHẦN III. LIÊN KẾT HAI BÁO CÁO
Sau khi phân tích riêng CĐKT và KQKD, sinh viên phải nối chúng lại.
Tính:
Asset turnover = Revenue / Average Total Assets
Inventory turnover = |COGS| / Average Inventory
Receivables turnover = Revenue / Average Receivables
ROA = PAT / Average Total Assets
ROE = PAT / Average Equity.
Các chỉ tiêu này giúp trả lời câu hỏi:
“Tài sản tăng lên có tạo doanh thu tương ứng không?”
“Vốn bị giữ trong tồn kho nhiều hơn hay ít hơn?”
“Tài sản và vốn chủ sở hữu đang tạo ra bao nhiêu lợi nhuận?”
Cuối cùng hãy nối:
XDCB dở dang
→ Tài sản tăng
→ Nhu cầu vốn tăng
→ Nợ vay tăng
→ Chi phí lãi vay
→ Tài sản mới đi vào hoạt động
→ Doanh thu
→ Lợi nhuận
→ ROA và ROE.
PHẦN IV. CÁCH VIẾT NHẬN XÉT
Mỗi nhận xét nên theo năm bước:
Số liệu → So sánh → Nguyên nhân → Liên kết → Hàm ý.
Không nên viết:
“Vay dài hạn năm 2024 tăng mạnh.”
Nên viết:
“Vay dài hạn tăng mạnh trong năm 2024, đồng thời XDCB dở dang cũng gia tăng đáng kể. Diễn biến này cho thấy doanh nghiệp đang tăng sử dụng nguồn vốn dài hạn trong giai đoạn đầu tư mở rộng. Việc sử dụng nguồn vốn có kỳ hạn dài hơn tương đối phù hợp với đặc điểm của tài sản đầu tư dài hạn, nhưng cần tiếp tục theo dõi khả năng tạo dòng tiền của các tài sản mới sau khi hoàn thành.”
Cuối bài, sinh viên chỉ cần trả lời bốn câu hỏi lớn:
- HPG đang ở pha nào của chu kỳ hoạt động và đầu tư?
- Thanh khoản và vốn lưu động đang mạnh lên hay yếu đi?
- Đòn bẩy và cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn đang thay đổi thế nào?
- Doanh thu, biên lợi nhuận và hiệu quả sử dụng tài sản cho thấy triển vọng hoạt động đang cải thiện hay suy giảm?
mẫu PT Báo cáo kết quả kinh doanh